Khóa học CCNA Online

1. Giới thiệu khóa học: 
Khóa học này được thiết kế dành cho mọi đối tượng: Sinh viên, kỹ sư, các bạn đang làm IT tại các cơ quan, xí nghiệp. Nội dung khóa học bao gồm nội dung chương trình CCNA 200-301 và những tình huống thực tế tại 1 số cơ quan xí nghiệp.
Cam kết Giảng viên phụ trách có đầy đủ các yêu cầu: Giảng viên có bằng Thạc sĩ khoa học máy tính, có bằng Giảng viên Học viện mạng Cisco ( CCAI ), hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy trong lĩnh vực mạng máy tính, hiện đang là IT manager tại 2 công ty tại Sài gòn.
Trong quá trình học, nếu bạn nào muốn đi thực tế, Giảng viên sẽ phân công và hướng dẫn làm việc thực tế tại công ty.
Thời gian học: Thứ 3, 5, 7 hoặc 2,4,6. Bắt đầu học từ 18h30, kết thức lúc 21h30.
Hình thức học: online trực tiếp, sử dụng phần mềm meeting của google. Học viên chỉ cần chuẩn bị 1 PC có phone và webcam + tài khoản gmail.
Học phí: 2.900.000 VNĐ.
Học viên quan tâm vui lòng đăng ký tại link: https://forms.gle/D3JAdraVGpXEvzyS7
 
2. Nội dung khóa học:

2.1.Network Fundamentals – Mạng cơ bản

2.1.1 Giải thích vai trò và chức năng, cách hoạt động của các thành phần trong một mạng doanh nghiệp như: Router, L2, L3 switch, các Firewall thế hệ mới, các hệ thống phát hiện và ngăn ngừa xâm nhập IPS, các bộ phát song Access point, các công cụ điều khiển tập trung Controller (Cisco DNA Center và WLC), máy chủ và các thiết bị đầu cuối.

2.1.2 Mô tả các đặc tính của các loại mô hình, kiến trúc mạng như mô hình 2 tầng, mô hình 3 tầng, mô hình Spine-leaf, WAN, Small office/home office (SOHO)

2.1.3 So sánh các cổng mạng của thiết bị và các loại cáp kết nối như cáp quang single-mode, multimode, cáp đồng, công nghệ PoE

2.1.4 Xác định và xử lý các sự cố liên quan đến các cổng mạng và đấu nối cáp

2.1.5 So sánh hai giao thức TCP và UDP

2.1.6 Làm việc với địa chỉ IPv4 như chia địa chỉ, cấu hình, kiểm tra địa chỉ

2.1.7 Làm việc với địa chỉ IPv6 như phân loại các loại địa chỉ, các cách cấu hình, phát sinh địa chỉ  IPv6

2.1.8 Mô tả các đặc tính, các khái niệm trong mạng Wireless

2.1.9 Cơ bản về các công nghệ ảo hoá trong mạng doanh nghiệp (virtual machines)

2.2. Network Access – Các phương thức truy cập mạng

2.2.1 Khái niệm VLAN, cấu hình và kiểm tra các vấn đề liên quan đến VLAN trên hệ thống Switch như các vấn đề về  Access ports (data và voice), Default VLAN và các vấn đề về kết nối các VLAN.

2.2.2 Cấu hình và kiểm tra các vấn đề kết nối cho hệ thống Switch sử dụng VLAN như  Trunk ports và  Trunk 802.1Q,  Native VLAN.

2.2.3 Sử dụng các giao thứ layer 2 như Cisco Discovery Protocol và LLDP.

2.2.4 Cấu hình và kiểm tra tính năng Etherchannel.

2.2.5 Mô tả sự cần thiết của giao thức Spanning tree Protocol - STP, hoạt động của STP như  quá trình bầu chọn root bridge, bầu chọn root port và các loại port khác, các trạng thái port và tính năng Rapid STP.

2.2.6 So sánh các kiến trúc mạng không dây và các chế độ hoạt động của AP.

2.2.7 Mô tả các kỹ thuật kết nối và quản lý mạng Wireless như Telnet, SSH, HTTP,HTTPS, console và TACACS+/RADIUS.

2.2.8 Cấu hình thiết lập mạng Wireless sử dụng giao diện đồ hoạ thông qua WLC.

2.3. IP Connectivity – Các vấn đề về định tuyến, kết nối IP

2.3.1 Giải thích các thành phần xuất hiện trong bảng định tuyến như Routing protocol code (ký hiệu của địa chỉ học được từ giao thức nào), Prefix (chiều dài phần network của địa chỉ), Network mask (subnet mask của địa chỉ học được), Next hop (địa chỉ trạm kế tiếp cần đến để đến được đích), Administrative distance (giá trị so sánh độ ưu tiên của các giao thức tìm đường đi đến đích), Metric (giá trị so sánh độ ưu tiên các đường đi).

2.3.2 Cách Router quyết định lựa chọn đường đi đến đích cho phù hợp: dựa vào luật Longest match, dựa vào chỉ số Administrative distance, dựa vào Routing protocol metric.

2.3.3 Cấu hình và kiểm tra định tuyến tĩnh - Static Route.

2.3.4 Hoạt động của OSPF, cấu hình và kiểm tra định tuyến động bằng OSPF: Neighbor adjacencies, Point-to-point, Broadcast (DR/BDR selection), Router ID.

2.4. IP Services – Các dịch vụ trong hệ thống mạng

2.4.1 Cấu hình và kiểm tra các hoạt động của NAT – Network Address Translation chuyển đổi địa chỉ giúp các máy có thể truy cập Internet.

2.4.2 Cấu hình và kiểm tra sự đồng bộ thời gian giữa các thiết bị.

2.4.3 Giải thích vai trò của các dịch vụ DHCP và DNS trong hệ thống mạng, cấu hình dịch vụ DHCP.

2.4.4 Giải thích chức năng của hoạt động SNMP giám sát hệ thống.

2.4.5 Mô tả việc sử dụng các công cụ thu thập thông tin nhật ký hoạt động của các thiết bị trong hệ thống.

2.4.6 Giải thích hoạt động trong QoS như phân loại lưu lượng, đánh dấu lưu lượng, đưa vào hàng đợi xử lý, khi có tắt nghẽn thì thực hiện các chính sách được định trước.

2.4.7 Cấu hình các dịch vụ quản trị từ xa như Telnet, SSH.

2.4.8 Mô tả chức năng của File Server TFTP và FTP trong hệ thống mạng.

2.5. Security Fundamentals – Cơ bản về bảo mật

2.5.1 Định nghĩa các khái niệm chủ chốt trong bảo mật như threats (các mối đe doạ), vulnerabilities (các lỗ hổng), exploits (các kỹ thuật khai thác).

2.5.2 Mô tả các yếu tố trong chương trình bảo mật như nhận thức của người dùng, đào tạo sự nguy hiểm của việc bị tấn công, và kiểm soát truy cập vật lý.

2.5.3 Cấu hình kiểm soát truy cập thiết bị sử dụng local Password.

2.5.4 Mô tả các yếu tố của việc thiết lập các chính sách cho mật khẩu bảo mật như quản lý, độ phức tạp của mật khẩu, mật khẩu thay thế, xác thực nhiều yếu tố, dùng chứng chỉ và dùng sinh trắc học.

2.5.5 Giới thiệu các loại VPN.

2.5.6 Cấu hình và sử dụng ACL - access control lists.

2.5.7 Cấu hình các tính năng bảo mật layer 2 như DHCP snooping, dynamic ARP inspection, port security.

2.5.8 Các khái niệm về AAA – authentication, authorization, accounting.

2.5.9 Các giao thức bảo mật cho mạng Wireless như WPA, WPA2, WPA3.

2.5.10 Cấu hình bảo mật cho mạng Wireless sử dụng WPA2 PSK.

2.6. Automation and Programmability – Tự động hoá và lập trình

2.6.1 Giải thích việc tự động hoá có tác động như thế nào đến hệ thống mạng.

2.6.2 So sánh việc quản lý mạng theo kiểu truyền thống và theo kiểu tự động hoá trên các Controller.

2.6.3 Mô tả các thành phần của controller-based và software defined architectures (overlay, underlay, fabric) như Sự tách biệt giữa control plane và data plane, North-bound và south-bound API.

2.6.4 So sánh phương thức quản lý truyền thống và quản lý thông qua Cisco DNA Center.

2.6.5 So sánh các công cụ như Chef, Puppet, Ansible.

2.6.6 Xây dựng các file định dạng JSON.

Dịch vụ khác

Hỗ trợ trực tuyến

Liên hệ kinh doanh.

  • Hotline: 0964999547
  • Email: info@dtss.vn

Liên hệ kỹ thuật.

  • Hotline: 0917977574
  • Email: support@dtss.vn

Dịch vụ tiêu biểu

Triển khai hệ thống học trực tuyến

Học trực tuyến hay học online là hình thức học...

Khóa học CCNA Online

Khóa học này được thiết kế dành cho mọi đối...

Dịch vụ IT Support

Doanh nghiệp bạn đang tìm cách giảm tiêu hao ngân...

Triển khai Office 365

DTSS là đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ Migrate...

Bảo trì hệ thống CNTT

Dịch vụ “Bảo trì hệ thống CNTT” cung cấp một...

Cho thuê máy chủ

DTSS cho thuê 100% máy chủ chính hãng, chịu hoàn toàn...

Tin nổi bật